Thông báo nội dung Đại hội trù bị công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà 2008.
I - Thời gian: 10h ngày 17/01/2008.
II - Địa điểm: Hội trường Công ty CP gốm sứ Thanh Hà.
III - Nội dung: Đại hội trù bị chuẩn bị cho Đại hội cổ đông thường niên Công ty CP gốm sứ Thanh Hà năm 2008.
1- Tổng số đại biểu tham dự: 34 đại biểu.
- Số lượng cổ phiếu: 2.652.690 CP.
- Tương đương với: 26.526.900.000 đồng. Chiếm 71,75% vốn điều lệ.
2. Hội đồng quản trị báo cáo quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà.
Công ty CP gốm sứ Thanh Hà được thành lập năm 1977. Trải qua các giai đoạn phát triển như sau:
Giai đoạn 1: Năm 1977-1989.
Công ty CP gốm sứ Thanh Hà tiền thân là Xí nghiệp sứ Thanh Hà được thành lập năm 1977 do UBND tỉnh Vĩnh Phú nay là tỉnh Phú Thọ quản lý.
Năm 1978, XN đầu tư xây nhà máy chuyên sản xuất sứ dân dụng, sản phẩm chính là bát, đĩa, ấm chén. Công suất 1.000.0000SP/năm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương. Trong những năm bao cấp, Xí nghiệp luôn thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất do UBND tỉnh giao. Đáp ứng được nhu cầu kế hoạch cung cấp đủ sản phẩm sứ dân dụng cho ngành thương mại trong tỉnh.
Giai đoạn 2: Năm 1989-1997.
Năm 1988 Nhà nước xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp, Công ty phải tự lo tổ chức sản xuát kinh doanh, hạch toán độc lập. Do sản phẩm công ty không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Đặc biệt phải cạnh tranh quyết liệt với hàng hoá cùng loại của Trung Quốc và các địa phương trong nước như Bát Tràng, Hải Dương. Nhà máy luôn đứng trên bờ vực phá sản, sản phẩm làm ra khôg bán được do mẫu mã lỗi thời, chất lượng không tốt, giá thành cao.
Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ gạch chịu lửa, gạch chịu A xít của một số nhà máy hoá chất, Xi măng do Liên Xô ngừng cung cấp, ban lãnh đạo công ty quyết thay đổi hoàn toàn cơ cấu sản xuất, bỏ không sản xuất sản phẩm sứ dân dụng chuyển sang nghiên cứu sản xuất sản phẩm gạch chịu lửa, gạch chịu A xít. Đánh dấu một thời kỳ chuyển đổi có hiệu quả của nhà máy. Doanh thu sản xuất tăng trưởng cao, công nhân luôn đủ việc làm có thu nhập ổn định. Tuy nhiên sau 3 năm sản xuất, do không có vốn đầu tư, cơ chế bó buộc, công nghệ lạc hậu, sản xuất thủ công, sản phẩm lại nung đốt trong điều kiện không bảo đảm do vậy chất lượng mẫu mã không cạnh tranh được với sản phẩm cùng loại của Trung Quốc nhập khẩu. Đến năm 1997, công ty lại gặp khó khăn, sản phẩm sản xuất không tiêu thụ được.
Giai đoạn 3: Năm 1997 - 2006.
Năm 1997, Công ty lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp lát ceramic. Công suất 1.000.000m2/năm. Tổng vốn đầu tư: 87.000.000.000,00đồng. Công nghệ, thiết bị đồng bộ của ITALIA và Tây Ban Nha. Sử dụng nhiên liệu đốt dầu và gas 100%. Cơ cấu sản phẩm là gạch lát nền kích thước 300x300mm. Nhà máy xây dựng hoàn thành và đi vào sản xuất năm 1998. Đánh gía dự án tại thời điểm đầu tư: Đây là một nhà máy hoàn chỉnh, tương đối hiện đại, phù hợp với trình độ, khả năng vận hành bảo quản thiết bị của công nhân. Trong những năm đầu sản xuất, do giá dầu ổn định, sản lượn gạch men thấp, sản phẩm không phải cạnh tranh với hàng hoá của Trung Quốc. Công ty luôn sản xuất, tiêu thụ đạt và vượt công suất thiết kế, trả nợ ngân hàng đúng kỳ hạn.
Bắt đầu từ năm 2000 đến nay công ty luôn gặp khó khăn, sản xuất kinh doanh thua lỗ liên tục. Nguyên nhân chính là:
- Giá dầu liên tục tăng cao kéo theo tất cả các loại nguyên liệu đầu vào tăng. Đặc biệt là men, mầu, hoá chất nhập khẩu, làm cho giá thành sản phẩm tăng theo.
- Các nhà sản xuất trong nước liên tục tăng sản lượng, đa dạng hoá sản phẩm, kích thước mẫu mã thay đổi liên tục và sử dụng công nghệ mới đốt than hoá khí 100%. Chi phí sản xuất giảm từ 40% - 50% so với đốt dầu. Sức cạnh tranh sản phẩm của các nhà máy này tăng cao, dần chiếm lĩnh được thị trường.
- Công suất của nhà máy hạn chế, suất đầu tư và chi phí quản lý cao, sản phẩm đơn điệu không thể thay đổi được do khi đầu tư máy ép công suất bé. Tại thời điểm này duy nhất chỉ còn công ty Thanh Hà là nhà máy có công suất 1.000.000m2/năm, nhiên liệu sử dụng dầu và gas 100%.
Tháng 10 năm 2004, UBND tỉnh Phú Thọ quyết định chuyển đổi công ty từ DNNN sang công ty cổ phần với 100% vốn điều lệ bán cho người lao động trong công ty.
Cơ cấu tổ chức công ty.
* Cơ cấu chính quyền:
- Tổng số CBCNV: 159 LĐ, TĐ: Nam 95 LĐ, Nữ 64 LĐ.
- Hội đồng quản trị: 4 Đ/C.
- Ban kiểm soát: 3 Đ/C.
- Ban giám đốc: 3 Đ/C.
Phòng ban, phân xưởng sản xuất:
Phòng TCHC: 3 Đ/C.
Phòng tài vụ: 4 Đ/C.
Phòng kỹ thuật: 6 Đ/C.
Phòng KH-KD: 5 Đ/C.
Phòng vật tư: 4 Đ/C.
Phân xưởng cơ khí: 15 Đ/C.
Phòng công nghệ + TN + KCS: 9 Đ/C.
Phân xưởng sản xuất nguyên liệu: 28.
Phân xưởng tạo hình tráng men: 32.
Phân xưởng lò nung: 33.
Bảo vệ: 7.
Tổ bốc xếp + xe nâng: 9.
* Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
- Đảng bộ công ty gồm 2 chi bộ.
* Chi bộ hành chính: 15 đảng viên.
* Chi bộ sản xuất: 17 đảng viên.
- Tổ chức công đoàn: 159 đoàn viên. Bao gồm 12 tổ công đoàn bộ phận.
- Tổ chức đoàn thanh niên CS HCM: 25 đoàn viên.
- Tổ chức nữ công: 64 đoàn viên.
3 - Đại hội nghe Hội đồng quản trị tự kiểm điểm qua trình điều hành công ty của năm 2007.
Hiện nay, vốn điều lệ của công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà là 45.000.000.000,00đồng ( Bốn mươi lăm tỷ đồng ). Số vốn thực góp là: 35.819.780.000,00đồng.
Trong đó:
HĐQT góp: 10.162.100.000,00đồng.
Cổ đông là CBCNV góp: 1.854.680.000,00đồng.
Cổ đông bên ngoài góp: 23.803.000.000,00đồng.
4 - Đồng chí kế toán trưởng báo cáo tóm tắt kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007.
Quý I/2007: Chạy thử thiết bị đầu tư: Chi phí cho đầu tư chạy thử quý I hết 3.691.830.848đồng. Số tiền chi phí này phân bổ dần vào lợi nhuận các quý sau.
Quý II/2007: Lợi nhuận sau thuế là: 69.990.446đồng.
Quý III/2007: Lợi nhuận sau thuế là: 780.175.365đồng.
Quý IV/2007: Lợi nhuận sau thuế là: 1.038.151.357đồng.
5 - Hội đồng quản trị báo cáo kết quả đầu tư dự án nhà máy sản xuất gạch ốp lát ceramic Constrexim - Thanh Hà.
A. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp lát ceramic .
1. Chủ đầu tư: Chủ đầu tư: Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà.
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Constrexim - Thanh Ha porcelain and ceramic Joint stock company.
Địa chỉ: Thanh Vinh - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ.
Địa điểm đầu tư: Khu công nghiệp Thanh Vinh - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ.
Điện thoại: 0210.821030 Fax: 0210.820463
Email: gomsuthanhha@viettel.vn
Web site: http://www.constreximcth.com.vn
- Đại diện pháp luật:
Ông: Nguyễn Đức Truyền - Chủ tịch HĐQT - Giám đốc công ty.
Quyết định bổ nhiệm số: 01/QĐ-HĐQT, ngày 20/03/2007 của Hội đồng quản trị Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà.
B. Hồ sơ pháp lý:
1. Giấy phép kinh doanh số: 1803000485 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/03/2007.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất gốm sứ các loại, sản xuất gạch ốp lát ceramic, sản xuất vật liệu xây dựng công nghiệp và dân dụng.
- Sản xuất bao bì các loại.
- Kinh doanh XNK các loại nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất, vật tư, thiết bị sản xuất gạch ốp lát ceramic.
- Khai thác, chế biến quặng mỏ, nguyên liệu phục vụ sản xuất gốm sứ.
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ.
Vốn điều lệ: 35.000.000.000đ ( Ba mươi lăm tỷ đồng chẵn ).
Trong đó: - Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà chiếm 60% tương đương giá trị: 21.000.000.000đ/VĐL. Thực góp đến ngày 17/1/2008: 15.201.733.758,00đồng.
- Cổ đông bên ngoài góp 40% tương đương giá trị: 14.000.000.000,00đồng. Thực góp đến ngày 17/1/2008: 10.736.000.000,00đồng.
2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế số: 1803000485 do Cục thuế tỉnh Phú Thọ cấp ngày 04/04/2007 mã số: 2600380251.
3. Giấy phép đầu tư số: 181023000038 do UBND tỉnh Phú Thọ cấp ngày 05/06/2007.
4. Chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa số: 4-2007-06585 của Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà do Cục sở hữu trí tuệ cấp ngày 17/04/2007.
5. Hồ sơ đất:
- Quyết định số: 3397/QĐ-UB ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ giao đất chính thức: Diện tích 93.500m2.
- Đã đánh giá tác động môi trường ngày 17/07/2007: Đạt tiêu chuẩn Việt Nam, được phép triển khai dự án.
6. Công suất nhà máy:
- Giai đoạn I ( năm 2007-2008 ): 3.500.000m2/năm.
Quy cách, chủng loại sản phẩm:
Gạch ốp tường cao cấp ceramic kích thước:
200x250mm, 250x400mm, 300x400mm, 300x450mm.
- Giai đoạn II ( năm 2008-2009 ): 3.500.000m2/năm.
Quy cách, chủng loại sản phẩm:
Gạch lát nền ceramic cao cấp kích thước:
400x400mm, 500x500mm, 600x600mm, 800x800mm.
Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm đảm bảo đạt tiêu chuẩn Châu Âu EN177, tiêu chuẩn Việt Nam 6414:1998 và tiêu chuẩn ISO9001-2000.
C. Tổng vốn đầu tư giai đoạn I: 115.514.871.343,00đồng.
Trong đó: Vốn đầu tư TSCĐ và XDCB: 98.625.109.434,00đồng.
Vốn lưu động: 16.889.762.000,00đồng.
D. Công nghệ sản xuất:
Công nghệ sản xuất của ITALIA và thiết bị đồng bộ do Trung Quốc sản xuất năm 2006, 2007. Nhiên liệu sử dụng là than hóa khí lạnh 2 giai đoạn nước thải tuần hoàn, bảo đảm an toàn tuyệt đối về môi trường và vệ sinh công nghiệp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các nước châu Âu.
E. Hình thức đầu tư: Mới 100%.
H. Bảng chỉ tiêu kinh tế tổng hợp toàn bộ dự án:
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Dự án
|
| 1 |
Công suất nhà máy BQ |
m2/năm
|
3.000.000
|
| 2 |
Tổng vốn đầu tư |
đồng
|
98.625.109.434
|
| - |
Thiết bị nhập khẩu |
USD
|
2.872.896
|
| - |
Phương tiện vận tải |
đồng
|
5.681.432.500
|
| - |
XDCB |
đồng
|
43.402.760.433
|
| 3 |
Vốn lưu động |
đồng
|
16.889.762.000
|
| 4 |
Tiêu hao nguyên liệu |
tấn/năm
|
|
| - |
Cao lanh Phú Thọ(6%) |
tấn/năm
|
3.850
|
| - |
Đất sét Hải Dương(10%) |
tấn/năm
|
6.475
|
| - |
Đất sét Phú Thọ(46%) |
tấn/năm
|
29.750
|
| - |
Fenspat Yên Bái(10%) |
tấn/năm
|
6.475
|
| - |
Fenspat Phú Thọ(26%) |
tấn/năm
|
16.450
|
| - |
Tall Phú Thọ(2%) |
tấn/năm
|
1.568
|
| - |
STPP chống lắng(0,23%) |
tấn/năm
|
147
|
| - |
Men |
tấn/năm
|
2.842
|
| - |
Mầu + hoá chất |
tấn/năm
|
1.590
|
| - |
Than cám 3 Núi Hồng |
tấn/năm
|
2.855
|
| - |
Than cục 4A Quảng Ninh |
tấn/năm
|
21.577
|
| 5 |
Điện năng |
5kwh/năm
|
2.024.570
|
| 6 |
Tổng số CBCNV |
6người
|
250
|
| 7 |
Tổng doanh thu(Max) |
đồng/năm
|
133.875.000.000
|
| 8 |
Tổng chi phí(Max) |
đồng/năm
|
101.911.971.358
|
| 9 |
Lợi nhuận trước thuế(Max) |
đồng/năm
|
34.209.400.000
|
| 10 |
Nộp ngân sách BQ năm |
đồng/năm
|
5.500.000.000
|
| 11 |
Khấu hao BQ năm |
đồng/năm
|
13.274.416.315
|
| 12 |
Doanh thu hoà vốn |
đồng/năm
|
75.952.675.196
|
| 13 |
Điểm hoà vốn(công suất) |
%
|
56,7
|
| 14 |
Tỷ suất lợi nhuận/VĐT |
%
|
26
|
| 15 |
Thời gian thu hồi vốn |
năm
|
3
|
| 16 |
Thu nhập BQ 1 CBCNV |
đ/tháng
|
2.500.000
|
* Tiến độ đầu tư dự án.
| Công việc |
Thời gian |
| Chuẩn bị dự án giải phóng mặt bằng |
Tháng 4/2007- tháng 12/2007 |
| Ký hợp đồng thiết bị |
Tháng 4/2007 - tháng 8/2007 |
| Xây dựng nhà xưởng, móng máy |
Tháng 4/2007 - tháng 12/2007 |
| Lắp ráp thiết bị, chạy thử |
Quí I/2008 |
| Nghiệm thu, bàn giao, sản xuất |
Quí II/2008 |
| |
|
6. Đại hội trù bị đã thống nhất các vấn đề sau:
- Công ty phải có báo cáo quyết toán năm 2007, quyết toán phải có kiểm toán.
- Thuê công ty kiểm toán.
- Thuê công ty tư vấn chuẩn bị đại hội cổ đông thường niên năm 2008.
- Tổ chức đại hội cổ đông thường niên năm 2008 tại Hà Nội. Thời gian cuối qúi I, đầu quí II năm 2008. Địa điểm sẽ thông báo sau.
- Cần bổ sung thành viên hội đồng quản trị và thành viên ban kiểm soát.
- Bàn phương án sáp nhập 2 công ty, chuyển cổ đông công ty CP gốm sứ Thanh Hà sang cổ đông của công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà. Phương hướng xử lý tài sản cố định và quỹ đất của công ty CP gốm sứ Thanh Hà. Lộ trình do đại hội quyết định.
- Bàn phương hướng tổ chức sản xuất năm 2008. Lộ trình đưa công ty lên sàn giao dịch chứng khoán.
7. Đại hội nhất trí giao cho Đ/C Đỗ Huy Toàn đại diện nhóm cổ đông Hà Nội công việc: Thuê công ty tư vấn chuẩn bị đại hội cổ đông thường niên năm 2008, kiểm toán báo cáo tài chính,chuẩn bị thủ tục đưa cổ phiếu của công ty lên sàn chứng khoán.
Đại hội trù bị kết thúc hồi 13h30 cùng ngày. Biên bản đã được thông qua trước đại hội.