Giới thiệu tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch ốp lát ceramic cao cấp Constrexim - Thanh Hà.
- Công suất giai đoạn I: 3.500.000m2/năm.
- Công suất giai đoạn II: 3.500.000m2/năm.
Tổng công suất: 7.000.000m2/năm.
I - Chủ đầu tư: Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà CTC.
Địa chỉ: Thanh Vinh - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ.
Địa điểm đầu tư: Khu công nghiệp Thanh Vinh - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ.
Điện thoại: 0210.821030 Fax: 0210.820463
Email: gomsuthanhha@viettel.vn
Web site: htpp://www.constreximcth.com.vn
- Đại diện pháp luật:
Ông: Nguyễn Đức Truyền - Chủ tịch HĐQT - Giám đốc công ty.
Quyết định bổ nhiểm số: 01/QĐ-HĐQT, ngày 20/03/2007 của Hội đồng quản trị Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà.
II- Hồ sơ pháp lý:
1. Giấy phép kinh doanh số: 1803000485 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/03/2007.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất gốm sứ các loại, sản xuất gạch ốp lát ceramic, sản xuất vật liệu xây dựng công nghiệp và dân dụng.
- Sản xuất bao bì các loại.
- Kinh doanh XNK các loại nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất, vật tư, thiết bị sản xuất gạch ốp lát ceramic.
- Khai thác, chế biến quặng mỏ, nguyên liệu phục vụ sản xuất gốm sứ.
- Kinh doanh vận tải đường bộ.
Vốn điều lệ: 35.000.000.000đ ( Ba mươi lăm tỷ đồng chẵn ).
Trong đó: Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà chiếm 60% tương đương giá trị: 21.000.000.000đ/VĐL.
2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế số: 2600380251 do Cục thuế tỉnh Phú Thọ cấp ngày 04/04/2007.
3. Giấy phép đầu tư số: 181023000038 do UBND tỉnh Phú Thọ cấp ngày 05/06/2007.
4. Chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa số: 4-2007-06585 của Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà do Cục sở hữu trí tuệ cấp ngày 17/04/2007.
5. Các bước cơ sở pháp lý cho việc thực hiện dự án:
Với sự nỗ lực cố gắng của các đồng chí lãnh đạo, tập thể CBCNV công ty và được sự giúp đỡ tận tình của các ban ngành trong và ngoài tỉnh.
Song với qua trình san ủi mặt bằng và triển khai xây dựng các công trình phụ trợ, các bước cơ sở pháp lý cho việc thực hiện dự án XD nhà máy
cũng được hoàn thiện.
- Ngày18/5/2007 UBND tỉnh Phú Thọ ra quyết định số: 1168/QĐ-UBND về việc tạm giao địa điểm cho Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà.
Lập dự án đầu tư XD nhà máy gạch ốp lát ceramic cao câp.
- Ngày 5/6/2007 UBND tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận đầu tư số: 181023000038 cho C.ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà.
- Đã đánh giá tác động môi trường ngày 17/07/2007: Đạt tiêu chuẩn Việt Nam, được phép triển khai dự án.
- Ngày 29/8/2007 UBND tỉnh Phú Thọ ra QĐ số: 2166/QĐ-UBND về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng nhà máy
gạch ốp lát ceramic cao cap của C.ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà.
- Ngày 17/10/2007 công an tỉnh Phú Thj ra QĐ số: 2421/CATPCCC về việc chấp thuận qui hoạch các hạng mục công trình, đường giao thông, cấp nước,
chữa cháy theo đúng bản đồ tổng thể hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Ngày 9/11/2007 Sở XD tỉnh Phú Thọ ra QĐ số 616/SXD-KTGD thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư XD nhà máy gạch ceramic.
- Quyết định số: 3397/QĐ-UB ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ giao đất chính thức: Diện tích 93.500m2.
- Ngày 27/12/2007 đại diện Sở tài nguyên môi trường, UBND thị xã Phú Thọ, UBND xã Thanh Vinh cùng nhau làm thủ tục giao đất chính thức cho C.ty CP gốm sứ Constreim - Thanh Hà.
Đồng thời với các thủ tục pháp lý cho quá trình đầu tư XD nhà máy. Công ty CP gốm sứ Constrexim - Thanh Hà đã ký các hợp đồng với một số đơn vị có đủ thẩm quyền,
năng lực để khảo sát thiết kế và XD các hạng mục của công trình XD dựng nhà máy gạch ốp lát ceramic Constrexim - Thanh Hà.
Ví du:
- Ký hợp đồng tư vấn số: 48/HĐTVXD ngày 10/5/2007 về việc tư vấn thiết kế và lập tổng dự toán công trình nhà máy gạch ốp lát Constrexim - Thanh Hà với Công ty CP XNK tư vấn
XD đô thị CITYCOR.
- Ký hợp đồng số: 372/2007/CT-KT về việc đo vẽ bản đồ địa hình, lập bản vẽ thu hồi và giao đất với Trung tâm kỹ thuật công nghệ tài nguyên Phú Thọ.
- Ký hợp đồng số: 273/HĐXD ngày 10/10/2007 về việc khảo sát địa chất công trình với công ty CP tư vấn XD Hưng Vượng - Phú Thọ.
- Hợp đồng liên doanh số: 49/HĐ-LD ngày 18/01/2007 giữa Công ty CP gốm sứ Thanh Hà - Phú Thọ và Công ty CP xây dựng & ĐTPTHTĐT Hà Nội: Quản lý và khai thác nguyên liệu đất sét, cao lanh phục vụ sản xuất cho nhà máy.
- Hợp đồng đánh giá tác động môi trường số: 04/HĐ-ĐMT ngày 19/01/2007 giữa Công ty CP gốm sứ Thanh Hà - Phú Thọ và Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Phú Thọ đã triển khai đánh giá ngày 17/07/2007.
III - Quy mô dự án:
+ Tổng diện tích đất sử dụng: 100.000m2.
Nhà xưởng sản xuất chính: 24.000m2.
1. Công suất nhà máy:
- Giai đoạn I ( năm 2007-2008 ): 3.500.000m2/năm.
Quy cách, chủng loại sản phẩm:
Gạch ốp tường ceramic cao cấp kích thước:
200x250mm, 250x400mm, 300x400mm, 300x450mm.
- Giai đoạn II ( năm 2008-2009 ): 3.500.000m2/năm.
Quy cách, chủng loại sản phẩm:
Gạch lát nền ceramic cao cấp kích thước:
400x400mm, 500x500mm, 600x600mm, 800x800mm.
Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm đảm bảo đạt tiêu chuẩn Châu Âu EN177, tiêu chuẩn Việt Nam 6414:1998 và tiêu chuẩn ISO9001-2000.
2. Tổng vốn đầu tư giai đoạn I: 115.514.871.343,00đồng.
Trong đó: Vốn đầu tư TSCĐ và XDCB: 98.625.109.434,00đồng.
Vốn lưu động: 16.889.762.000,00đồng.
3. Công nghệ sản xuất:
Công nghệ sản xuất của ITALIA và thiết bị đồng bộ do Trung Quốc sản xuất năm 2006, 2007. Nhiên liệu sử dụng là than hóa khí lạnh 2 giai đoạn nước thải tuần hoàn, bảo đảm an toàn tuyệt đối về môi trường và vệ sinh công nghiệp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các nước châu Âu.
4. Hình thức đầu tư: Mới 100%.
IV - Tổ chức xây lắp và tiến độ xây dựng:
Sau khi dự án được phê duyệt, Công ty đã triển khai khẩn chương các công việc cần thiết sau:
- Gọi thầu tiến hành khảo sát thiết kế kỹ thuật.
- Gọi thầu ký các hợp đồng chế tạo, mua sắm thiết bị trong và ngoài nước.
- Lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng xây lắp.
- Bổ xung bộ máy quản lý và công nhân sản xuất.
Chuẩn bị mặt bằng phục vụ công tác xây lắp, thi công hoàn chỉnh.
Phần xây dựng công trình sẽ do các đơn vị thiết kế, thi công trong nước thực hiện.
Phần lắp đặt thiết bị tùy thuộc vào từng hạng mục quan trọng, công ty sẽ thuê các đơn vị lắp máy chuyên ngành lắp đặt, còn lại những công đoạn bình thường sẽ do công ty tự đảm nhận.
Tuy nhiên tất cả đều duới sự hướng dẫn của các chuyên gia nước ngoài.
* Tiến độ đầu tư triển khai dự án:
| Công việc |
Thời gian |
| Chuẩn bị dự án giải phóng mặt bằng |
Tháng 4/2007- tháng 12/2007 |
| Ký hợp đồng thiết bị |
Tháng 4/2007 - tháng 8/2007 |
| Xây dựng nhà xưởng, móng máy |
Tháng 4/2007 - tháng 12/2007 |
| Lắp ráp thiết bị, chạy thử |
Quí I/2008 |
| Nghiệm thu, bàn giao, sản xuất |
Quí II/2008 |
| |
|
* Tiến độ thực hiện dự án:
- Ngày 11/4/2007 khởi công XD nhà máy gạch ốp lát ceramic Constrexim - Thanh Hà.
- Ngày 20/6/2007 hoàn thiện các hạng mục công trình phụ trợ cho việc XD nhà máy gạch ceramic như hệ thống trạm bơm, đường cấp nước, bể chứa nước 80m3.
- Ngày 30/5/2007 hoàn thiện việc xây tháp nước, khu văn phòng.
- Ngày 21/11/2007 hoàn thiện và quyết toán hệ thống móng nhà xưởng sản xuất chính.
- Ngày 4/12/2007 hoàn thiện việc đào đắp vận chuyển đất san lấp công trình.
- Ngày 20/12/2007 nghiệm thu việc hoàn thành lắp dựng khung nhà thép.
- Ngày 15/12/2007 hoàn thiện xong hệ thống móng lò.
- Ngày 11/1/2008 đã hoàn thiện 02 móng máy ép.
* Tiến độ đang thực hiện:
- Ngày 31/2/2008 song thi công phàn bê tông trạm than hoá khí cốt 15,5m.
- Ngày 31/1/2008 hoàn thiện phần lợp mái và thưng tường ( đến nay đã được 70% ).
- Tháng 3/2008 hoàn thiện toàn bộ hệ thống móng máy.
- Tháng 4/2008 lắp đặt xong toàn bộ hệ thống máy móc, thiêt sbị và trạm khí hoá than.
- Từ 10/4 đến 10/5/2008 tiến hành nghiệm thu, chạy thử máy.
- Ngày 30/5/2008 sản xuất.
* Tài chính kế toán:
1. Căn cứ lập khái toán:
- Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000.
- Nghị định số: 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 sửa đổi bổ sung quy chế quan lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ.
- Quyền "Suất đầu tư xây dựng cơ bản" xuất bản năm 2003 của Viện kinh tế - Bộ xây dựng.
- Thông tư số: 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.
- Quyết định số: 12/2001/QĐ-BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành địn mức chi phí thiết kế công trình xây dựng.
- Quyết định số: 15/2001/QĐ-BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành địn mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
- Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Phú Thọ và thông báo giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp của liên Sở tài chính - vật giá - xây dựng tỉnh Phú Thọ tháng 4 năm 2005.
- Báo giá các thiết bị phụ trợ và phí tiêu chuẩn của một số nhà cung cấp thiết bị tại thị trường khu vực Hà Nội và Phú Thọ tháng 2 năm 2007.
- Căn cứ vào qui hoạch tổng mặt bằng của Công ty CP gốm sứ Thanh Hà và bản vẽ hồ sơ thiết kế sơ bộ nhà máy.
- Tỷ giá qui đổi đồng USD áp dụng theo tỷ giá qui đổi của Ngân hàng ngoại thương tại thời điểm thanh toán, lấy tròn: 1USD = 16.200VNĐ.
2. Khái toán vốn đầu tư
3. Các cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án.
3.1. Vốn đầu tư:
a- Tổng vốn đầu tư TSCĐ và XDCB: 98.625.109.434,00VNĐ.
Trong đó:
- Vốn đề nghị xin vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trong và ngoài nước:
Vay ngoại tệ nhập khẩu MMTB: 2.872.896,00USD.
Vay VNĐ XDCB và đầu tư MMTB trong nước: 13.320.045.538,00đ.
Quy đổi ra VNĐ: 59.860.962.039,00đ tương đương 62,6% VĐT.
Thời gian vay: 5 năm.
Thời gian ân hạn: 1 năm.
Lãi xuất thỏa thuận giữa doanh nghiệp và Ngân hàng.
Tài sản thế chấp: Toàn bộ tài sản đầu tư xây dựng nhà máy hình thành từ vốn vay, vốn tự có và vốn huy động. Tài sản cá nhân của HĐQT: 30.000.000.000,00đ.
- Vốn tự có và huy động của các cổ đông trong và ngoài công ty: 35.764.147.395,00đ, tương ứng 37,4%/VĐT.
b- Vốn lưu động:
Tổng nhu cầu vốn lưu động: 16.889.762.000,00đ.
Nguồn vốn lưu động đề nghị Ngâng hàng cho vay nội tệ phục vụ cho việc mua frit, hóa chất làm men, phụ tùng thay thế từ nước ngoài, mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, công cụ phụ tùng trong nước phục vụ sản xuất sẽ vay ngắn hạn theo từng kế ước.
3.2. Thời gian đánh giá dự án: 5 năm.
3.3. Lãi vay trong thời gian xây dựng:
- Thời gian vay vốn trong thời gian xây dựng được tính bình quân căn cứ theo tiến độ xây dựng nhà máy, lãi vay trong thời gian xây dựng theo phương án vốn được tính cụ thể tại các bảng.
3.4. Phương án sản phẩm, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ:
a- Phương án sản phẩm:
Dự kiến sản phẩm gạch ốp lát của nhà máy sx sản xuất gồm một số loại snả phẩm với kích thước hiện nay đang được ưa chuộng trên thị trường như sau:
+ Gạch ốp tường kích thước 250x300x8,0mm.
+ Gạch ốp tường kích thước 250x400x9,0mm.
+ Gạch ốp tường kích thước 300x400x9,0mm.
+ Gạch ốp tường kích thước 250x250x7,0mm.
+ Gạch ốp tường kích thước 300x450x7,0mm.
và một số chủng loại sản phẩm khác.
b- Công suất nhà máy:
Căn cứ vào kinh nghiệm quản lý vận hành máy móc thiết bị của các nhà máy do công ty đầu tư và quản lý. Nhà máy sau khi chính thức đi vào vận hành sẽ phát huy từng bước nâng công suất đạt 100% công suất thiết kế. Dự kiến kế hoạch sản xuất như sau:
Năm thứ nhất phát huy: 90% công suất thiết kế.
Từ năm thứ 2 phát huy: 100% công suất thiết kế.
3.5. Giá bán sản phẩm:
- Phương pháp bán hàng:
Tập trung vào kênh phân phối của các tổng đại lý cấp I. Mỗi tỉnh, thành có một tổng đại lý cấp I. Sản phẩm được giao tại kho công ty bốc xếp lên phương tiện vận chuyển của bên mua, nếu khách hàng có nhu cầu vận chuyển đến tận chân công trình sẽ tính thêm chi phí vận chuyển bốc dỡ, xếp kho. Thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản trước khi nhận hàng.
- Hiện nay giá xuất xưởng sản phảm gạch ốp lát của hầu hết các cơ sở sản xuất trong nước đều ở mức giá chung từ 60.000đ/m2 - 68.000đ/m2. Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn của dự án, giá bán sản phẩm dự kiến sẽ lấy thấp hơn giá trên thị trường của các sản phẩm khác từ 5-7%.
Giá bán sản phẩm dự kiến 49.500đ/m2. Giá gốc bình quân ( chưa có VAT ):45.000đ/m2.
3.6. Chi phí sản xuất:
Các định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật của hiệp hội thủy tinh và gốm xây dựng Việt Nam và định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế tại Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà.
- Giá nguyên, nhiên liệu được xác định tại thời điểm tháng 4/2007 các loại vật liệu theo giá hiện hành tại địa phương đang áp dụng.
3.7. Khấu hao tài sản cố định:
- Khấu hao tài sản cố định được xác định theo quy định tại quyết định số: 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
4. Bảng chỉ tiêu kinh tế tổng hợp toàn bộ dự án:
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Dự án
|
| 1 |
Công suất nhà máy BQ |
m2/năm
|
3.000.000
|
| 2 |
Tổng vốn đầu tư |
đồng
|
98.625.109.434
|
| - |
Thiết bị nhập khẩu |
USD
|
2.872.896
|
| - |
Phương tiện vận tải |
đồng
|
5.681.432.500
|
| - |
XDCB |
đồng
|
43.402.760.433
|
| 3 |
Vốn lưu động |
đồng
|
16.889.762.000
|
| 4 |
Tiêu hao nguyên liệu |
tấn/năm
|
|
| - |
Cao lanh Phú Thọ(6%) |
tấn/năm
|
3.850
|
| - |
Đất sét Hải Dương(10%) |
tấn/năm
|
6.475
|
| - |
Đất sét Phú Thọ(46%) |
tấn/năm
|
29.750
|
| - |
Fenspat Yên Bái(10%) |
tấn/năm
|
6.475
|
| - |
Fenspat Phú Thọ(26%) |
tấn/năm
|
16.450
|
| - |
Tall Phú Thọ(2%) |
tấn/năm
|
1.568
|
| - |
STPP chống lắng(0,23%) |
tấn/năm
|
147
|
| - |
Men |
tấn/năm
|
2.842
|
| - |
Mầu + hoá chất |
tấn/năm
|
1.590
|
| - |
Than cám 3 Núi Hồng |
tấn/năm
|
2.855
|
| - |
Than cục 4A Quảng Ninh |
tấn/năm
|
21.577
|
| 5 |
Điện năng |
5kwh/năm
|
2.024.570
|
| 6 |
Tổng số CBCNV |
6người
|
250
|
| 7 |
Tổng doanh thu(Max) |
đồng/năm
|
133.875.000.000
|
| 8 |
Tổng chi phí(Max) |
đồng/năm
|
101.911.971.358
|
| 9 |
Lợi nhuận trước thuế(Max) |
đồng/năm
|
34.209.400.000
|
| 10 |
Nộp ngân sách BQ năm |
đồng/năm
|
5.500.000.000
|
| 11 |
Khấu hao BQ năm |
đồng/năm
|
13.274.416.315
|
| 12 |
Doanh thu hoà vốn |
đồng/năm
|
75.952.675.196
|
| 13 |
Điểm hoà vốn(công suất) |
%
|
56,7
|
| 14 |
Tỷ suất lợi nhuận/VĐT |
%
|
26
|
| 15 |
Thời gian thu hồi vốn |
năm
|
3
|
| 16 |
Thu nhập BQ 1 CBCNV |
đ/tháng
|
2.500.000
|